Ngày 15 tháng 01 năm 2018, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 09/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về bán hàng hoá và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến việc bán hàng của nhà đầu tư nước ngoài và các đơn vị kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi là “Nghị định 09”). Nghị định 09 có hiệu lực cùng ngày (15/01) và thay thế Nghị định 23/2007/ NĐ-CP về mua bán hàng hóa và các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (“Nghị định 23”).

Bài viết này tóm tắt các điểm nổi bật của Nghị định mới:

  1. Mở rộng việc cấp giấy phép kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài
    Theo đó, ngoài Nhà đầu tư thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa, những đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện vẫn được cấp giấy phép[1]:
  • Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước mà Việt Nam là thành viên;
  • Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước mà Việt Nam là thành viên nhưng không có cam kết mở cửa với hàng hóa, dịch vụ muốn kinh doanh.

Chi tiết điều kiện cấp giấy phép kinh doanh đối với từng loại đối tượng được quy định tại Điều 9 của Nghị định. 

  1. Cụ thể hóa Khái nhiệm bán buôn, bán lẻ:

Đối với khái niệm bán buôn: Nghị định 09 làm rõ “thương nhân, tổ chức” mua hàng hóa trong hoạt động bán buôn là các thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ[2].

Đối với khái niệm bán lẻ: Nghị định 09 giải thích
Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng[3].

Nội dung của các khái niệm trên hoàn toàn khác so với Nghị định 23.

  1. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
    Đối với giấy phép kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đã thay đổi, từ Ủy ban nhân dân tỉnh thành Sở công thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép kinh doanh[4].
  2. Về việc hỏi ý kiến Bộ công thương, Nghị định 09 đã thu hẹp phạm vi các trường hợp phải hỏi ý kiến của Bộ công thương: Theo đó, việc lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành được Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện trong các trường hợp sau:

– Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa[5];

–  Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh đối với các hoạt động[6] (i) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa; (ii) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; (iii) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành; (iv) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo; (v) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; (vi) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; (vii) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

– Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

  1. Đối với lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bán buôn thì không phải làm giấy phép kinh doanh, trừ trường hợp sản phẩm là dầu mỡ bôi trơn[7].
  2. Đối với hoạt động bán lẻ phải xin giấy phép kinh doanh Sở công thương và chỉ xin ý kiến Bộ công thương, Bộ quản lý ngành đối với sản phẩm gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình, sách báo và tạp chí, xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi.
  3. Thời gian tiến hành đã được rút ngắn: đối với trường hợp không phải hỏi ý kiến Bộ Công Thương và Bộ chuyên ngành, thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy phép là 10 ngày. Trong trường hợp hỏi ý kiến, thời gian giải quyết là 28 ngày (đã giảm được 17 ngày so với quy định của Nghị định 23).

[1] Khoản 1 Điều 5, Điều 6

[2] Khoản 6 Điều 3

[3] Khoản 7 Điều 3

[4] Khoản 1 Điều 8

[5] Điểm c khoản 1 Điều 5

[6] Quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định 09

[7] Điểm b khoản 4 Điều 9


KHUYẾN CÁO

Đây KHÔNG phải là tư vấn pháp lý, độc giả nên thuê những luật sư đủ tiêu chuẩn, VCI Legal chắc chắn nằm trong số đó và rất hân hạnh khi được thuê đầu tiên, nếu độc giả mong muốn tìm kiếm lời khuyên pháp lý. VCI Legal không chịu trách nhiệm nếu một số độc giả chọn các BẢNG TIN PHÁP LUẬT này để giải thích/áp dụng các quy định pháp luật.