Tổ chức Pháp lý Toàn cầu mới xuất bản quyển ” So sánh Pháp lý Quốc tế về Sáp nhập và Mua lại 2018. VCI Legal được mời đóng góp một bài báo thực tế và sâu sắc về sáp nhập và mua lại cho Chương về Việt Nam.

Chúng tôi xin giới thiệu cho bạn chương 55: Luật và Quy định pháp lý về M&A tại Việt Nam.

1 Cơ quan chức năng và Pháp luật liên quan

1.1 Các quy định pháp luật về M&A

Các quy định pháp lý áp dụng cho hoạt động M&A ở Việt Nam nằm rải rác trong một số luật. Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp 2014 cung cấp các nguyên tắc và quy định pháp lý trong quản lý doanh nghiệp, chuyển giao tài sản hoặc sở hữu đối với các doanh nghiệp và các thỏa thuận khác, bao gồm cả thỏa thuận M&A.

Đối với hoạt động mua lại được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2014. Nếu mục tiêu mua lại là công ty đại chúng, việc mua lại phải được thực hiện thông qua chào mua công khai được quy định theo Luật Chứng khoán năm 2006. Trong trường hợp thị phần kết hợp giữa công ty nhận sáp nhập và công ty mục tiêu có thị phần tương đối trên thị trường liên quan (từ 30% – 50% sau M&A) thì người đại diện theo pháp luật của công ty thông báo cho cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Cơ quan quản lý cạnh tranh) phù hợp với Luật Cạnh tranh năm 2004.

1.2 Có các quy tắc khác nhau cho các loại hình kinh doanh khác nhau không?

Các quy định pháp lý được đề cập trong mục 1.1 được áp dụng cho tất cả các hoạt động M&A trên lãnh thổ Việt Nam. Công ty đại chúng Việt Nam có thể phát hành cổ phiếu ra nước ngoài và niêm yết cổ phiếu tại thị trường nước ngoài. Việc phát hành và niêm yết cổ phiếu được quy định bởi pháp luật Việt Nam và luật của nước sở tại. Trong trường hợp công ty Việt Nam quyết định mua lại công ty nước ngoài, trước tiên công ty phải đăng ký dự án đầu tư ở nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo Luật Đầu tư 2014. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, công ty Việt Nam có thể chuyển vốn ra nước ngoài để mua lại theo luật của nước sở tại.

1.3 Có quy định đặc biệt cho người mua là người nước ngoài không?

Theo Luật Đầu tư, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn mua cổ phần tại một công ty Việt Nam không phải là công ty đại chúng, công ty mua lại cần có văn bản chấp thuận cho việc mua lại của Sở Kế hoạch và Đầu tư (“DPI”) trong các trường hợp sau:

(1) nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài; hoặc

(2) nhà đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Trong trường hợp mua lại cổ phiếu của một công ty đại chúng, nhà đầu tư nước ngoài không cần phải xin chấp thuận bằng văn bản của DPI. Thay vào đó, nhà đầu tư cần đăng ký mã giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) và mở tài khoản ngân hàng đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép tại Việt Nam để thanh toán bất kỳ giao dịch mua cổ phiếu nào. Để nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu trong một công ty đại chúng, công ty phải xác định vốn sở hữu nước ngoài của mình và thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”). Vốn sở hữu nước ngoài có thể lên đến 100%.

1.4 Có quy định nào liên quan đến lĩnh vực đặc biệt không?

Có một số lĩnh vực kinh doanh có điều kiện được quy định bởi luật chuyên ngành. Nhà đầu tư mua 5% cổ phần của một tổ chức tín dụng Việt Nam phải làm thủ tục xin Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận theo quy định tại Nghị định 01/2014/NĐ-CP về việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với tổ chức tín dụng. Việc chuyển nhượng hơn 10% cổ phần hoặc sáp nhập của công ty bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận, phù hợp với Nghị định 73/2016 / NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000. Công ty đầu tư chứng khoán phải tuân theo thủ tục sáp nhập theo Luật Chứng khoán năm 2006. Việc sáp nhập tổ chức giáo dục nước ngoài phải tuân theo thủ tục sáp nhập được quy định tại Nghị định 73/2012 / NĐ-CP về đầu tư nước ngoài vào giáo dục.

1.5 Nguyên nhân pháp lý dẫn đến thất bại (bị loại) là gì?

Đối với mục tiêu mua lại là công ty không phải đại chúng, nguyên nhân bị từ chối chính là việc không tuân thủ các điều khoản theo hợp đồng của thỏa thuận M&A. Đối với mục tiêu mua lại là công ty đại chúng, nguyên nhân thất bại có thể là: không tuân thủ các quy định về giá chào thầu; giao dịch nội gián bằng cách tiết lộ thông tin để tạo thuận lợi cho giao dịch; và không tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin liên quan đến cổ đông lớn.

2 Cơ chế mua lại

2.1 Có các loại hình mua lại nào?

Mua lại cổ phiếu

Điểm quan trọng nhất trong việc mua cổ phần của một công ty đại chúng là xác định xem giao dịch có được chào mua công khai theo quy định của Luật Chứng khoán 2006, sửa đổi năm 2010 hay không. Nếu không tuân thủ các quy định về việc chào mua công khai, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt hành chính.

Bên mua phải thực hiện chào mua công khai trong các trường hợp sau:

■ chào mua công khai cổ phiếu đang lưu hành dẫn đến việc không sở hữu hoặc sở hữu ít hơn 25%, vượt qua ngưỡng 25%

■ bên mua và người có liên quan nắm giữ từ 25% trở lên, mua tiếp 10% trở lên hoặc mua nhiều hơn số cổ phiếu đang lưu hành của công ty; hoặc là

■ bên mua và người có liên quan nắm giữ từ 25% cổ phần trở lên, mua tiếp từ 5% đến 10% cố phiếu đang lưu hành của công ty trong thời gian dưới 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó

Tuy nhiên, chào mua công khai được miễn trong một số trường hợp sau

■ Mua cổ phiếu mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông của công ty (GMS) phê duyệt

■ Chuyển nhượng cổ phiếu từ một cổ đông hiện hữu dẫn đến việc sở hữu từ 25% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng đã được Đại hội đồng cổ đông của công ty thông qua.

■ chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ – công ty con;

■ Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;;

■ chuyển nhượng vốn theo quyết định của tòa án; và

■ Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định.

Sáp nhập

Hợp nhất cũng là một cách để giành quyền kiểm soát trong một công ty đại chúng địa phương. Việc sáp nhập chỉ có thể được thực hiện khi Hội đồng quản trị của hai công ty đạt được thỏa thuận về việc sáp nhập. Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp được quy định theo Luật Doanh nghiệp.

Sáp nhập ngược

Việc sáp nhập ngược có thể được thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần xem xét các yêu cầu niêm yết cổ phiếu của công ty sau khi sáp nhập theo Thông tư 202/2015 / TT-BTC.

2.2 Ai có thể cố vấn?

Tùy thuộc vào nhu cầu của các bên, các nhà tư vấn sẽ được mời để hỗ trợ. Luật sư, kiểm toán viên, kế toán, và các chuyên gia định giá là những cố vấn thường xuất hiện trong các giao dịch M&A. Ngoài ra còn có các luật liên quan đến ngành đòi hỏi sự tham gia của bên thứ ba. Ví dụ, để thực hiện một đề nghị đấu thầu, người thâu tóm được yêu cầu thuê một công ty chứng khoán làm đại lý mua để mua cổ phần từ công chúng.

2.3 Thời gian bao lâu?

Tùy thuộc vào tính phức tạp của thỏa thuận và các hạn chế đối với chủ sở hữu nước ngoài, một giao dịch M&A thường mất từ ba đến sáu tháng để hoàn thành. Trên thực tế, có những giao dịch sẽ mất nhiều thời gian hơn do quy định của pháp luật như đòi hỏi phải có sự chấp thuận của các bộ ngành liên quan tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ, hay các cơ quan nhà nước khác ở cấp trung ương.

2.4 Những trở ngại chính là gì?

Việc tiếp cận thông tin về công ty mục tiêu không dễ dàng hoặc thậm chí khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài, một phần là do thiếu minh bạch trong thực tiễn quản lý, một phần do sự nhạy cảm của việc tiết lộ thông tin doanh nghiệp trước khi thỏa thuận được thực hiện.

2.5 Sự linh hoạt trong các điều khoản và giá cả thỏa thuận

Giá và các điều khoản giao dịch có thể được các bên đàm phán. Tuy nhiên, đối với việc mua lại cổ phần thông qua một đề nghị công khai, có một số quy định đặt ra về mức giá chào mua tối thiểu. Ví dụ, Điều 48 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP quy định mức giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu cổ phiếu do Sở giao dịch chứng khoán công bố trong thời gian 60 ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua. Nếu công ty mục tiêu không được niêm yết, mức giá chào mua không được thấp hơn giá bình quân cổ phiếu của công ty mục tiêu được ít nhất 2 công ty chứng khoán thường xuyên niêm yết giá trong thời hạn 60 ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua hoặc không thâp hơn gía cổ phiếu trong đợt phát hành gần đây nhất của công ty mục tiêu. Trong cả 2 trường hợp, giá chào bán phải không thấp hơn giá mua cao nhất của pháp nhân thực hiện chào mua đối với cổ phiếu của công ty mục tiêu trong thời gian này. Trong quá trình chào mua công khai, giá chào bán cổ phiếu có thể không giảm.

2.6 Sự khác biệt nào giữa việc thanh toán tiền mặt và các phương thức thanh toán khác?

Phương thức thanh toán phổ biến nhất cho một thương vụ M&A là tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ) và cổ phiếu. Các tài sản khác cũng có thể xem xét, chẳng hạn như vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật. Tuy nhiên, giá trị tài sản cần phải được xác định bởi các bên liên quan hoặc bởi một tổ chức định giá chuyên nghiệp. Nếu các tài sản được các bên liên quan định giá quá cao, các bên phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với việc định giá quá mức đó.

2.7 Các điều khoản tương tự có được áp dụng cho tất cả các cổ đông không?

Trong trường hợp mua cổ phần của một công ty đại chúng thông qua chào mua công khai, giá và các điều khoản của giao dịch được áp dụng một cách công bằng cho tất cả các cổ đông của công ty mục tiêu.

2.8 Có nghĩa vụ mua các loại chứng khoán mục tiêu khác không?

Không có quy định nào quy định nghĩa vụ mua các loại chứng khoán mục tiêu khác.

2.9 Có bất kỳ giới hạn nào về việc đồng ý các điều khoản với nhân viên không?

Về mặt pháp lý, sau một giao dịch M&A, người mua phải đảm bảo rằng công ty mục tiêu sẽ chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng toàn bộ nhân viên có hợp đồng. Trong trường hợp cắt giảm số lượng lao động, công ty sẽ phải lên phương án sử dụng lao động (“LUP”) và thông báo cho cơ quan lao động có thẩm quyền để thực hiện.

2.10 Vai trò của người lao động, hưu trí và cổ đông

Không có quy định yêu cầu người lao động, người được ủy thác hưu trí và cổ đông tham gia vào cuộc thảo luận về một thương vụ M&A. Việc ký kết hợp đồng sáp nhập sẽ được thông báo cho tất cả các chủ nợ và người lao động. Nếu việc sáp nhập dẫn đến việc tái cơ cấu lực lượng lao động, LUP phải được thỏa thuận với đại diện công đoàn của công ty đã sáp nhập.

2.11 Các thủ tục cần thiết

Các thủ tục cho một giao dịch M&A nằm rải rác trên các luật khác nhau như đã đề cập trong phần 1. Đối với mỗi thủ tục, sẽ cần những tài liệu khác nhau. Do đó, không có một bộ tài liệu nào có thể được sử dụng trong tất cả các trường hợp. Dưới đây là các tài liệu cần thiết cho các giao dịch M&A thông thường:

Mua lại cổ phần (nói chung)

■Thỏa thuận mua bán cổ phần

Mua lại cổ phần thông qua lời chào mua công khai

■ Phiếu đăng ký tham gia chào mua công khai;

■ Quyết định đồng ý tham gia chào mua công khai của Đại hội đồng cổ đông của công ty;

■ Trong trường hợp mua lại cổ phần của một công ty đại chúng, với mục đích giảm vốn điều lệ của công ty, thì chỉ cần quyết định của Đại hội đồng cổ đông của công ty;

■ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước đó và các dữ liệu khác xác nhận khả năng tài chính của bên chào mua;

■ tài liệu chứng minh công ty đáp ứng đủ các điều kiện để mua lại cổ phần, trong trường hợp mua lại cổ phần của công ty đại chúng; và

■ tài liệu tiết lộ thông tin về chào mua công khai.

Sáp nhập

■ Hợp đồng sáp nhập;

■ Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập; và

■ Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập.

2.12 Quy định về việc công khai thông tin

Trong một vụ sáp nhập hoặc mua lại không liên quan đến công ty đại chúng, việc công khai thông tin phụ thuộc vào những gì các bên đồng ý công khai. Tuy nhiên, có quy định về việc công khai thông tin liên quan đến các công ty đại chúng.

Khi chào mua công khai được đăng ký với UBCKNN, người thâu tóm phải công bố báo cáo tài chính của năm trước và các tài liệu tài chính khác để chứng minh rằng công ty có đủ vốn để thực hiện chào mua công khai, cùng với các tài liệu khác liên quan đến chào mua công khai theo yêu cầu pháp luật, cho UBCKNN và công ty mục tiêu. Công ty mục tiêu, khi nhận được tài liệu, phải tiết lộ ưu đãi dự định thông qua phương tiện truyền thông để công khai thông tin (ví dụ trang web của công ty) và (chỉ trong trường hợp công ty niêm yết) trên Sở Giao dịch chứng khoán, trong vòng ba ngày kể từ ngày nhận được dữ liệu đăng ký được gửi bởi công ty chào mua.

2.13 Các chi phí chính là gì?

Các chi phí chính là chi phí thuê tư vấn cho các dịch vụ tư vấn, thực hiện thẩm định, soạn thảo các thỏa thuận M&A, soạn thảo và thực hiện các thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, thuế nên được xem xét.

2.14 Cần có sự đồng ý nào?

Trong trường hợp mua lại một công ty không phải đại chúng, cần có sự chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong trường hợp sáp nhập liên quan đến các công ty nắm giữ 30% đến 50% thị phần tại bất kỳ thị trường liên quan nào thì phải có sự chấp thuận của Cục Quản lý cạnh tranh Việt Nam. Đối với công ty mục tiêu hoạt động trong một số lĩnh vực có điều kiện, như ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán, các giao dịch M&A có thể cần sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước cấp Bộ theo yêu cầu của luật chuyên ngành.

2.15 Cần có mức chấp thuận hoặc chấp nhận nào?

Trong trường hợp sáp nhập, hợp đồng sáp nhập bắt buộc phải có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông của công ty. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, ít nhất 75% cổ phiếu biểu quyết của cổ đông  tham gia biểu quyết.

2.16 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt có hiệu lực khi nào ?

Yêu cầu đối với việc chuyển nhượng cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, việc thanh toán sáp nhập hoặc mua lại được yêu cầu phải hoàn thành trước khi tên của người thâu tóm được đăng ký và được ghi nhận là chủ sở hữu chính thức của cổ phần được chuyển nhượng. Tuy nhiên, thực tế, các bên tham gia vào một giao dịch M&A có thể đồng ý sử dụng tài khoản ký quỹ trong khi chờ đăng ký quyền sở hữu.

3 Thân thiện hay thù địch

3.1 Có sự lựa chọn nào không?

Nói chung, luật pháp Việt Nam không có khái niệm pháp lý về việc sáp nhập thân thiện hay thù địch.

3.2 Quy định về cách tiếp cận mục tiêu không?

Cho đến nay, không có quy định pháp lý nào về khả năng tiếp cận cổ đông mục tiêu. Do đó, người mua có thể tự do tiếp cận với Hội đồng quản trị hoặc cổ đông lớn.

3.3 Hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc công ty mục tiêu (target board) có liên quan như thế nào?

Trong chào mua công khai, bắt buộc phải có ý kiển của target board trong đăng ký chào mua. Thực tế,  target board thường đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến quyết định của các cổ đông, có thẻ dẫn đến một kết quả khác. Sự hợp tác của target board giúp người mua nắm lợi thế lớn trong việc thu thập thông tin và tiến hành thẩm định.

3.4 Lựa chọn có ảnh hưởng đến quy trình không?

Trong một giao dịch thân thiện, thật dễ dàng để có được thông tin về mục tiêu thông qua một Thỏa thuận bảo mật thông tin. Trong một giao dịch thù địch, ngoại trừ thông tin công khai công ty mục tiêu cung cấp cho người mua như được đề cập trong mục 4.1, rất khó để có được thông tin cần thiết khác.

4 Thông tin

4.1 Thông tin nào có sẵn cho người mua?

Người mua có thể có được thông tin đăng ký chung liên quan đến công ty mục tiêu từ Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Người mua cũng có thể kiểm tra tình trạng thuế của công ty mục tiêu tại trang web của Tổng cục Thuế. Liên quan đến đăng ký của công ty mục tiêu, thông tin này có sẵn trên Thư viện số về sở hữu công nghiệp.

4.2 Thương lượng có được bảo mật và bị hạn chế truy cập không?

Yêu cầu công khai không nằm trong quy định pháp lý. Cụ thể, người bán sẽ muốn đảm bảo rằng tất cả thông tin được cung cấp trong bản đăng ký ban đầu, cũng như trong quá trình thẩm định, vẫn được bảo mật thông qua Thỏa thuận bảo mật thông tin trước khi tiến hành M&A.

4.3 Khi nàoông báo và khi nào được công khai?

Đối với chào mua công khai, bắt buộc phải đưa ra thông báo, như đã đề cập trong câu hỏi 5.3.

4.4 Nếu thông tin sai hoặc muốn thay đổi thông tin?

Trong trường hợp cung cấp thông tin sai cần phải được công bố theo quy định của pháp luật thì mức phạt hành chính sẽ được áp dụng đối với công ty đại chúng.

5 Stakebuilding

5.1 Có thể mua cổ phiếu bên ngoài đề nghị chào mua không?

Cổ phiếu có thể được mua bên ngoài đợt chào mua nếu số lượng cổ phần đã mua thấp hơn ngưỡng theo quy định về chào mua công khai.

5.2 Chứng khoán phái sinh có thể được mua ngoài đợt chào mua không?

Theo Nghị định 58/2012 / NĐ-CP và Nghị định 60/2015 / NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán, một số hành vi nhất định trong quá trình chào bán hoặc chào bán liên quan đến phái sinh bị cấm, như sau: trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;

5.3 Mức độ công khai cổ phiếu và tăng số lượng cổ phiếu phái sinh trước và trong thời gian chào mua

Trước thời gian chào mua:

■ Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và công ty mục tiêu.  Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, công ty mục tiêu có nghĩa vụ công bố thông tin nhận được đề nghị chào mua.

■ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, Hội đồng quản trị phải gửi ý kiến của công ty mục tiêu đến cổ đông hoặc nhà đầu tư.

■ Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của UBCKNN, bên mua lại phải thông báo công khai đề nghị chào mua trên một báo điện tử, hoặc báo in trong ba số liên tiếp.

Trong thời gian chào mua:

■ Trong quá trình chào mua công khai, chỉ có bên chào mua mới được phép tăng giá chào mua. Việc tăng giá được thực hiện theo điều kiện người chào mua phải thông báo tăng giá ít nhất bảy ngày trước khi hoàn thành đề nghị chào mua và đảm bảo rằng mức giá cao hơn này được áp dụng cho tất cả cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư quỹ đầu tư, bao gồm cả cổ đông hoặc nhà đầu tư chấp nhận bán cho người chào mua.

Tiếp tục đề nghị chào mua:

■ Trong trường hợp tiếp tục chào mua, theo yêu cầu của Luật Chứng khoán, công ty chào mua đưa ra đề nghị chào muaphải công bố thông tin về việc tiếp tục chào mua.

Vào cuối thời gian chào mua:

■ Trong vòng năm ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào mua, công ty chào mua đưa ra đề nghị đấu mua sẽ công bố thông tin (theo kết quả của chào mua công khai) trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5.4 Những hạn chế và hậu quả là gì?

Có những quy định pháp lý về những hạn chế giao dịch ngoài thị trường hoặc cổ phiếu tích lũy ngoài thời gian chào mua. Ví dụ, nếu đề nghị chào mua lên tới 25% tổng số cổ phần của công ty mục tiêu thì đề nghị này buộc phải công khai, như đã đề cập trong mục 5.1.

6 Bảo vệ giao dịch

6.1 Có áp dụng Phí phá vỡ hợp đồng không?

Đối với đề nghị chào mua công khai, không có quy định về phí phá vỡ hoặc phí kích cầu. Phí phá vỡ có thể được đưa vào thỏa thuận. Trong thực tế, phí phá vỡ có thể được áp dụng trong đề nghị độc quyền, trong đó người mua có thể là người cung cấp duy nhất trong một khoảng thời gian nhất định.

6.2 Công ty mục tiêu đồng ý mua lại công ty hay mua lại tài sản

Đối với chào mua công khai, không có quy định pháp lý nào về việc công ty mục tiêu có thể đồng ý không mua công ty hay tài sản của công ty hay không. Tuy nhiên, trong trường hợp công ty mục tiêu mua cả công ty hoặc tài sản của công ty, công ty mua lại có quyền rút đề xuất chào mua công khai nếu công ty mục tiêu bán toàn bộ hoặc một phần tài sản hoặc phần hoạt động của công ty. Trong thực tế, đối với các vụ mua lại cổ phần, các bên liên quan có thể đạt được sự nhất trí trong thỏa thuận về việc công ty mục tiêu không mua công ty hoặc tài sản của công ty và có thể thiết lập hình phạt đối với vi phạm.

6.3 Công ty mục tiêu có thể đồng ý phát hành cổ phiếu hoặc bán tài sản không?

Công ty mục tiêu có thể đồng ý phát hành cổ phiếu /bán tài sản theo mục đích hoạt động của công ty mục tiêu (theo điều lệ của công ty mục tiêu, Đại hội đồng cổ đông của công ty, v.v.). Một chào mua công khai cũng không bắt buộc đối với việc mua cổ phần bằng cách chuyển nhượng từ một cổ đông hiện hữu dẫn đến quyền sở hữu 25% hoặc nhiều hơn số cổ phần có quyền biểu quyết trong một công ty đại chúng, nơi việc chuyển nhượng được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

6.4 Những ràng buộc nào ảnh hưởng đến việc giải quyết phần còn lại của thỏa thuận

Pháp luật không quy định công ty mục tiêu phải thực hiện bất kỳ cam kết ràng buộc nào để giải quyết phần còn lại của thỏa thuận. Tuy nhiên, công ty mục tiêu có quyền đưa ra những ràng buộc hỗ trợ công ty mua lại để thành công với giao dịch đổi lại cho những điều kiện thuận lợi khác. Những cam kết này phải được cả 2 bên đồng ý và không vi phạm đến trật tự an toàn xã hội cũng như luật pháp Việt Nam.

7 Bảo vệ tổ chức, cá nhân mua lại

7.1 Điều kiện thỏa thuận được phép và những hạn chế?

Theo Điều 32 Luật Chứng khoán, các yêu cầu của chào mua công khai bao gồm:

■ Tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu lưu hành dẫn đến việc không sở hữu hoặc sở hữu ít hơn 25% cổ phần, mua lại 25% cổ phần.

■ Tổ chức, cá nhân và người có liên quan sở hữu từ 25% cổ phần trở lên, mua thêm từ 10% trở lên oặc mua nhiều hơn số cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

■ Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 25% cổ phần trở lên, mua tiếp từ 5% đến 10% cố phiếu đang lưu hành của công ty trong thời gian dưới 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó

Hơn nữa, theo Điều 40 của Nghị định 58, các nguyên tắc cho việc chào mua công khai như sau:

■ Các điều kiện chào mua công khai được áp dụng công bằng đối với tất cả cổ đông của công ty mục tiêu.

■ Các bên tham gia chào mua công khai được cung cấp đầy đủ thông tin để tiếp cận đề nghị mua cổ phiếu

■ Cổ đông có toàn quyền bán cổ phần của họ.

Do đó, để đạt được các điều kiện trên, bên chào mua phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn theo luật hiện hành, áp dụng đề nghị chào mua công bằng với tất cả các cổ đông và phê duyệt quyền truy cập cho các bên có liên quan.

7.2 Bên chào mua có quyền kiểm soát nào đối với công ty mục tiêu trong quá trình chào mua?

Theo Điều 7 của Thông tư 194/2009 / TT-BTC, Bên chào mua có thể rút lại đề nghị (chào mua cổ phần) nếu:

■ Công ty mục tiêu bán toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của mình;

■ Công ty mục tiêu giảm vốn cổ phần; hoặc là

■ Công ty mục tiêu phát hành thêm cổ phần.

Trên thực tế, theo luật pháp Việt Nam, bên chào mua không kiểm soát được công ty mục tiêu trong quá trình chào mua. Tuy nhiên, không có hạn chế về việc tung ra ưu đãi mới hoặc mua lại cổ phần của công ty mục tiêu.

7.3 Khi nào kiểm soát được chuyển qua bên mua lại?

Đối với cổ phần của một công ty cổ phần không niêm yết, quyền kiểm soát được chuyển cho bên mua lại khi chứng chỉ cổ phiếu được phát hành cho bên mua lại và sổ đăng ký cổ đông của công ty ghi lại thông tin của bên mua lại. Đối với cổ phiếu của một công ty cổ phần được niêm yết, quyền kiểm soát được chuyển cho bên mua lại khi tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ghi lại việc chuyển nhượng cổ phần.

7.4 Làm cách nào để bên mua lại có thể kiểm soát 100%?

Nếu 100% cổ phần được chào bán, bên mua lại có thể mua và nhận 100% quyền kiểm soát. Nếu bên mua lại giữ từ 80% tổng số cổ phần trở lên và tất cả các cổ đông còn lại yêu cầu bán cổ phần của họ, bên mua lại phải mua lại cổ phần và có thể kiểm soát 100%.

8 Công ty mục tiêu phòng thủ

8.1 Ban lãnh đạo có phải công bố các cuộc thảo luận không?

Như đã đề cập trong mục 5.3, đối với chào mua công khai, việc đưa ra thông báo là bắt buộc.

8.2 Công ty mục tiêu có thể làm gì để chống lại sự thay đổi của kiểm soát

Theo luật pháp Việt Nam, không có quy tắc áp dụng cho công ty mục tiêu chống lại sự thay đổi quyền kiểm soát. Trong quá trình chào mua công khai, công ty mục tiêu có thể đưa ra một đánh giá không thuận lợi về chào mua công khai có thể ảnh hưởng đến quyết định của các cổ đông đối với bên mua. Đánh giá không thuận lợi có thể làm tăng tác động tiêu cực đến việc đánh giá chào mua và người thâu tóm.

8.3 Đây có phải là một cuộc chiến công bằng không?

Luật pháp Việt Nam không có điều khoản nào được xây dựng để tạo ra một sân chơi bình đẳng giữa bên mua được ưa thích và bên mua cạnh tranh chủ động. Tuy nhiên, không có sự phân biệt nào giữa nhà thầu ưa thích và nhà thầu không được yêu cầu nếu cả hai tuân thủ các quy định về chào mua công khai.

9 Sự kiện hữu ích khác

9.1 Những ảnh hưởng lớn đến thành công của việc mua lại là gì?

Có nhiều yếu tố cho việc mua lại thành công, như sau:

■ Độ chính xác và tính xác thực của thông tin từ công ty mục tiêu: thông tin và báo cáo dữ liệu xuất phát từ xung đột lợi ích giữa người mua và người bán thường bị ẩn hoặc giả mạo. Nếu bên mua lại và nhà tư vấn có thể phát hiện ra thông tin giả mạo này, việc mua lại này có thể thành công.

■ Tư vấn trong các giai đoạn chuyên môn: kiến ​​thức và kinh nghiệm về pháp luật, tái cấu trúc, định giá, … từ các nhà cung cấp dịch vụ và rủi ro trong việc thực hiện các hoạt động mua lại cho doanh nghiệp được giảm thiểu. Thẩm định tài chính và pháp lý là những phần quan trọng nhất của thỏa thuận. Sản phẩm thẩm định cũng là tối quan trọng.

■ Ngoài ra, một yếu tố quan trọng khác là quản trị, bao gồm quản trị doanh nghiệp và quản trị tuân thủ, tái cơ cấu và quản lý nguồn nhân lực sau thương vụ. Bản chất của việc mua lại là một sự đầu tư, và các nhà đầu tư cần phải kiên nhẫn để xem liệu mục tiêu có xứng đáng hay không.

9.2 Điều gì xảy ra nếu thương vụ không thành công?

Không có quy định pháp lý nào quy định về việc không giành quyền kiểm soát công ty tại Việt Nam.

10 Cập nhật

10.1 Vui lòng cung cấp bản tóm tắt về bất kỳ luật hoặc thực tiễn mới có liên quan nào trong M&A trong phạm vi quyền hạn của bạn.

Tất cả các quy định mới được tóm tắt và trình bày phía trên.

Tác giả:

Ông: Phùng Anh Tuấn

VCI Legal – Phòng 501, tòa nhà Sailing, 111A Pasteur, P.Bến Nghé, Q.1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tốt nghiệp Đại học Northwestern (Chicago IL, Mỹ), Phùng Anh Tuấn là một trong số ít luật sư chuyên nghiệp tại Việt Nam được đào tạo và đã làm việc rộng rãi trong cả luật và kinh doanh. Là Tổng lãnh sự danh dự cho Phần Lan tại Thành phố Hồ Chí Minh, ông Tuấn cũng là Phó Chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI) và là thành viên của Ủy ban điều hành của EUROCHAM Việt Nam và Hiệp hội doanh nghiệp trẻ tại TP Hồ Chí Minh. Ông Tuấn có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hành pháp luật tại Việt Nam. Kinh nghiệm của ông về luật pháp và quản lý kinh doanh quốc tế ở Việt Nam đủ để ông thông thạo trong việc tư vấn cả hai như là một nhà quản lý kinh doanh và một chuyên gia pháp lý. Ông là tác giả của “Dịch vụ tư vấn nội bộ” và các dịch vụ pháp lý chuyên ngành khác nhau cho Doanh nghiệp đa quốc gia tại Việt Nam đã được khách hàng của các công ty đa quốc gia giữ lại.

Ông Kent A.Wong

Kent Wong là đối tác của VCI Legal, một công ty luật hàng đầu tại Việt Nam. Trước đây, Kent là đối tác của APEX LLC, một công ty luật hạng nhất tại Hàn Quốc. Kent đứng đầu nhóm Ngân hàng & Tài chính /Thị trường vốn, ông đại diện cho các tổ chức tài chính lớn cũng như các khách hàng nước ngoài có lợi ích kinh doanh tại Việt Nam và Hàn Quốc. Kent tư vấn về một loạt các vấn đề ngân hàng và doanh nghiệp và đã hoạt động trong một loạt các giao dịch tài chính quốc tế bao gồm cho vay ngân hàng được bảo đảm, tài trợ dự án, tài trợ mua lại và tái cơ cấu. Ngoài ra, Kent có nhiều kinh nghiệm trong các giao dịch M&A và giao dịch cổ phần tư nhân xuyên biên giới, và đã tư vấn cho nhiều công ty liên doanh, mua lại tư nhân và thoái vốn. Kent được trao giải thưởng “IBA Fellow trong thực hành pháp lý quốc tế” của Hiệp hội luật sư quốc tế năm 2009. Ông được công nhận là một học viên hàng đầu của Chambers Asia-Pacific, asialaw, The Legal 500 và IFLR1000.

Lĩnh vực chuyên môn: Ngân hàng & Tài chính; Công ty; Dự án tài chính; Năng lượng tái tạo (Sinh khối, Gió và Thủy điện); M&A xuyên biên giới (trong và ngoài nước); Cổ phần tư nhân; Thị trường vốn (IPO, phát hành trái phiếu và các vị trí riêng); Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hàn Quốc; Kinh doanh tại Hàn Quốc, khu vực ASEAN (Campuchia, Myanmar, Lào, Việt Nam, Indonesia và Philippines) và Mông Cổ (Dự án Tài chính và Khai thác); và tái bảo hiểm.


KHUYẾN CÁO

Đây KHÔNG phải là tư vấn pháp lý, độc giả nên thuê những luật sư đủ tiêu chuẩn, VCI Legal chắc chắn nằm trong số đó và rất hân hạnh khi được thuê đầu tiên, nếu độc giả mong muốn tìm kiếm lời khuyên pháp lý. VCI Legal không chịu trách nhiệm nếu một số độc giả chọn các BẢNG TIN PHÁP LUẬT này để giải thích/áp dụng các quy định pháp luật